Thứ Tư, 27 tháng 1, 2016

Doanh nghiệp lập 1 hóa đơn để điều chỉnh cho nhiều hóa đơn đã lập trước đó có được không?

Nếu trong kỳ kế toán chưa đến hạn kê khai thuế, hóa đơn đã lập chưa được kê khai thuế thì Doanh nghiệp lập biên bản thu hồi hóa đơn và xuất lại hóa đơn mới cho người mua, không phải lập hóa đơn điều chỉnh.

Khi hóa đơn phát hành cho bên mua hàng đã được kê khai thuế trong kỳ kế toán thì Doanh nghiệp phải tiến hành lập biên bản ghi rõ sai xót, bên bán và bên mua cùng xác nhận và lập hóa đơn điều chỉnh cho hóa đơn sai xót trước đó. Trường hợp doanh nghiệp có số lượng hóa đơn cần phải điều chỉnh quá lớn thì có thể lập một hóa đơn điều chỉnh cho nhiều hóa đơn đối với từng khách hàng, trên cơ sở hàng hóa, dịch vụ có cùng thuế suất thuế GTGT.

Giải thích câu trả lời trên:

- Tại Khoản 3 Điều 30 Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 hướng dẫn việc điều chỉnh hóa đơn đã lập:

“3. Trường hợp hóa đơn đã lập và giao cho người mua, đã giao hàng hóa, cung ứng dịch vụ, người bán và người mua đã kê khai thuế, sau đó phát hiện sai sót thì người bán và người mua phải lập biên bản hoặc có thỏa thuận bằng văn bản ghi rõ sai sót, đồng thời người bán lập hóa đơn điều chỉnh sai sót. Hóa đơn ghi rõ điều chỉnh (tăng, giảm) số lượng hàng hóa, giá bán, thuế suất thuế giá trị gia tăng..., tiền thuế giá trị gia tăng cho hóa đơn số..., ký hiệu... Căn cứ vào hóa đơn điều chỉnh, người bán và người mua kê khai điều chỉnh doanh số mua, bán, thuế đầu ra, đầu vào. Hóa đơn điều chỉnh không được ghi số âm (-).”

- Căn cứ vào thông tư 5456/TCT-CS ban hành ngày 18/12/2015 về thuế GTGT và điều chỉnh hóa đơn.

Thứ Tư, 20 tháng 1, 2016

9 vấn đề cần lưu ý khi lập Quyết toán Công ty TM-DV

Các vấn đề cần lưu ý khi lập báo cáo tài chính đối với công ty Thương mai - Dịch vụ:

1. Đối chiếu giá bán và giá vốn, giá vốn phải nhỏ một cách phù hợp với giá bán

2. DN thương mại dịch vụ mà không phát sinh thuế GTGT phải nộp là dấu hiệu bán giá thấp, hoặc không xuất hóa đơn đầy đủ

3. DN Thương mại cần kiểm tra tồn kho thực tế và tồn kho sổ sách, khi quyết toàn thường bị kiểm kho

4. Tiền lương phải có hồ sơ phù hợp, khai thuế TNCN phù hợp, lương thời vụ phải phù hợp, khấu trừ thuế TNCN, hoặc có bản cam kết

5. Đối với DN Nhập khẩu phải kê khai hàng nhập khẩu phù hợp, tính chênh lệch tỷ giá, đối chiếu công nợ nhập khẩu

6. DN xuất khẩu phải nắm vững bộ hồ sơ thanh toán để được hưởng thuế suất 0% khi xuất khẩu, tránh bị truy thu

7. Hồ sơ hải quan phải lưu trữ đầy đủ nguyên bộ, phù hợp giữa hợp đồng, hóa đơn, tờ khai, packing list, thanh toán

8. Tất cả các khoản 20 triệu phải có thanh toán qua ngân hàng phù hợp

9. Các trường hợp đặc biệt như: Khuyến mãi, chiết khấu, xuất tiêu dùng nội bộ, có chi nhánh cùng tỉnh, khác tỉnh cần kiểm tra và tham khảo kỹ các quy định.


Để đảm bảo hồ sơ quyết toán hợp lý, Doanh nghiệp cần:
DN cần kiểm tra và hoàn thiện các nội dung trên để hồ sơ quyết toán thuế an toàn.

DN có thể sử dụng dịch vụ tư vấn của Expertis để được 4 lợi ích sau:
  • Bộ sổ sách kế toán và BCTC được hoàn chỉnh
  • Quyết toán và giải trình với cơ quan thuế
  • Tư vấn, đề xuất giải pháp thuế cho doanh nghiệp
  • Expertis chịu trách nhiệm tới cùng với số liệu mình làm
ĐĂNG KÝ THÀNH VIÊN
Hotline: Ms. Uyên - 0938 790 480

Thứ Hai, 18 tháng 1, 2016

Những thay đổi quan trọng của Luật BHXH 2016

Luật Bảo hiểm xã hội có hiệu lực từ ngày 01/01/2016 đang thu hút được rất nhiều sự quan tâm của người dân vì trực tiếp tác động đến quyền lợi và nghĩa vụ của họ.


Nguồn: Cafe F

Thứ Tư, 13 tháng 1, 2016

Doanh nghiệp tạm ngừng kinh doanh có phải nộp thuế môn bài?

I. Về thuế môn bài:
Quy định tại Công văn 1263/TCT-KK về việc nộp thuế môn bài của DN tạm ngừng kinh doanh:

1. Đối với người nộp thuế có thông báo tạm ngừng kinh doanh cả năm dương lịch (01/01-31/12) thì không phải kê khai, nộp thuế môn bài đối với năm dương lịch tạm ngừng kinh doanh.
Nếu người nộp thuế ra kinh doanh trước thời hạn trong 06 tháng đầu năm nộp mức thuế môn bài cả năm; nếu người nộp thuế ra kinh doanh trong 06 tháng cuối năm nộp 50% mức thuế môn bài cả năm.

2. Đối với người nộp thuế có thông báo tạm ngừng kinh doanh 12 tháng, không trùng với năm dương lịch (thời gian tạm nghỉ kinh doanh kéo dài trong 02 năm dương lịch) thì thực hiện kê khai, nộp thuế môn bài cả năm của năm dương lịch thứ nhất.
Đối với năm dương lịch thứ 2, nếu người nộp thuế ra kinh doanh trong 06 tháng đầu năm nộp mức thuế môn bài cả năm; nếu người nộp thuế ra kinh doanh trong 06 tháng cuối năm nộp 50% mức thuế môn bài cả năm.


II. Báo cáo quyết toán Thuế:
Quy định tại điều 14, thông tư 151/2014/TT-BTC về luật quản lý thuế:
Người nộp thuế trong thời gian tạm ngừng kinh doanh không phát sinh nghĩa vụ thuế thì không phải nộp hồ sơ khai thuế của thời gian tạm ngừng hoạt động kinh doanh. Trường hợp người nộp thuế tạm ngừng kinh doanh không trọn năm dương lịch hoặc năm tài chính thì vẫn phải nộp hồ sơ quyết toán thuế năm.”

Theo đó, DN tạm ngưng trọn năm tài chính (01/01- 31/12) thì không phải nộp báo cáo quyết toán thuế. Nếu tạm ngưng không trọn năm thì phải nộp báo cáo quyết toán thuế.

Căn cứ pháp lý:
Thông tư 151/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 91/2014/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều tại Nghị định quy định về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành

Thông tư 96/2002/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 75/2002/NĐ-CP về việc điều chỉnh mức thuế môn bài do Bộ Tài chính ban hành

Công văn 1263/TCT-KK hướng dẫn vướng mắc về chính sách thuế môn bài đối với người nộp thuế tạm ngừng kinh doanh do Tổng cục Thuế ban hành

Đăng ký thành viên để nhận cẩm nang hữu ích và được tư vấn qua email về kế toán - thuế - quyết toán thuế vào thứ 3 và thứ 5 hàng tuần
Ms Uyên - ĐT: 0938 790 480 - Email: phuonguyen@expertis.vn

Thứ Hai, 11 tháng 1, 2016

Các vấn đề cần lưu ý khi lập BCTC đối với công ty Sản xuất

Các vấn đề cần lưu ý
1. Hầu hết tất cả các DN đều thiếu file giá thành:
=>Lập file tính giá thành để theo dõi được lượng nguyên vật liệu nhập vào và xuất ra dùng để sản xuất thành phẩm. Lập file tính giá thành sẽ theo dõi được chi tiết nguyên vật liệu tránh lượng nguyên vật liệu còn tồn nhiều (dễ dàng phát hiện bán hàng không xuất hóa đơn -> trốn doanh thu -> bị phạt)

2. Không có file phân bổ định mức, phân bổ các chi phí sản xuất (nguyên vật liệu, điện, công cụ dụng cụ, tài sản cố định, nhân công …)
=>Tính giá thành từng sản phẩm, để tổng hợp chi phí dùng để sản xuất ra được một sản phẩm (sau này quyết toán kiểm tra rất kỹ)

3. Nguyên vật liệu trên bảng cân đối số phát sinh không bằng với bảng chi tiết nguyên vật liệu.

4. Thành phẩm tồn kho không bằng với chi tiết: Đối chiếu tài khoản 155 với bảng chi tiết thành phẩm.

5. Tài khoản 154 (chi phí sản xuất) không bằng tài khoản 632
=> Cuối năm cần tổng hợp nguyên vật liệu thành phẩm chi phí sản xuất trên bảng chi tiết đối chiếu với bảng cân đối phát sinh, từng tài khoản

6. Chi phí lương không tách ra
=>Cần tách chi phí lương cho văn phòng và cho sản xuất

7. Công cụ dụng cụ và tài sản không tách ra
=> Cần tách chi phí phân bổ cho văn phòng và cho sản xuất

8. Chi phí không được phân bổ rõ ràng (VD: Tiền điện cần phân bổ giữa sản xuất và dùng cho văn phòng …)
=> Kiểm tra kỹ các tài khoản 152,154,155,632 (tài khoản liên quan đến sản xuất).

Doanh nghiệp cần:
Kiểm tra và hoàn thiện các nội dung cơ bản trên để tránh các rủi ro không đáng có.

Hoặc

Sử dụng dịch vụ hoàn thiện sổ sách của Expertis, nếu sử dụng, quý khách sẽ đạt được những lợi ích sau:
Bộ sổ sách kế toán và báo cáo tài chính được hoàn chỉnh
An toàn khi giải trình và quyết toán thuế
Tư vấn, đề xuất giải pháp thuế cho doanh nghiệp
Expertis chịu trách nhiệm tới cùng với số liệu mình làm

Cần tư vấn thêm về nội dung trên hoặc bất kỳ vấn đề nào khác vui lòng liên hệ
Ms. Uyên 0938 790 480 - Email:phuonguyen@expertis.vn

Thứ Năm, 7 tháng 1, 2016

6 vấn đề cần lưu ý khi lập Quyết toán Công ty Xây dựng

Các vấn đề thường gặp khi quyết toán đối với Công ty xây dựng:
1. Tính giá thành công trình:

Các công trình hoàn thành nghiệm thu cần phải được tính giá vốn một cách hợp lý:

- Giá vốn phải phù hợp doanh thu

- Chi phí nguyên vật liệu, nhân công, máy thi công phát sinh phải phù hợp với tiến độ xây dựng (Không được trước thời gian khởi công, sau thời gian nghiệm thu…)

2. Nguyên vật liệu tồn kho không phù hợp thực tế

3. Chi phí Lương nhân công

Tiền lương nhân công tham gia bảo hiểm và lương thời vụ, nhân viên thời vụ đảm bảo có cam kết mẫu số 23 và Hồ sơ lao động, đăng ký mã số thuế TNCN đầy đủ

Những người có thu nhập từ nhiều nguồn phải tự quyết toán

4. Chi phí dở dang cuối kỳ còn tồn

Chi phí dở dang phải tương ứng với số công trình chưa hoàn thành

5. Chi phí bảo hành công trình

Chi phí bảo hành công trình không quá 5% giá trị công trình nghiệm thu.

6. Thuế GTGT vãng lai

Chú ý kiểm tra phần thuế GTGT vãng lai đã đóng tại tỉnh.

Để đảm bảo hồ sơ quyết toán hợp lý, Doanh nghiệp cần kiểm tra và hoàn thiện các nội dung trên để hồ sơ quyết toán thuế an toàn.

Cần tư vấn thêm, vui lòng liên hệ tự vấn miễn phí:
Ms Uyên - 0938790480

DN có thể sử dụng dịch vụ tư vấn của Expertis để đạt được 4 lợi ích sau:
  • Bộ sổ sách kế toán và BCTC được hoàn chỉnh
  • Quyết toán và giải trình với cơ quan thuế
  • Tư vấn, đề xuất giải pháp thuế cho doanh nghiệp
  • Expertis chịu trách nhiệm tới cùng với số liệu mình làm

Thứ Hai, 4 tháng 1, 2016

Quy định về sản lượng tài nguyên tính thuế

Quy định tại điều 5 thông tư 152/2015/TT-BTC về sản lượng tính thuế:
"1. Đối với loại tài nguyên khai thác xác định được số lượng, trọng lượng hoặc khối lượng thì sản lượng tài nguyên tính thuế là số lượng, trọng lượng hoặc khối lượng của tài nguyên thực tế khai thác trong kỳ tính thuế.

2. Đối với tài nguyên không xác định được số lượng, trọng lượng hoặc khối lượng thực tế của tài nguyên khai thác do chứa nhiều chất, tạp chất khác nhau và được bán ra sau khi sàng tuyển, phân loại thì sản lượng tài nguyên tính thuế được xác định như sau:

a) Đối với tài nguyên sau khi sàng tuyển, phân loại thu được từng chất riêng thì sản lượng tài nguyên tính thuế được xác định theo số lượng, trọng lượng hoặc khối lượng loại tài nguyên hoặc từng chất có trong tài nguyên thu được sau khi sàng tuyển, phân loại .

b) Đối với tài nguyên khai thác có chứa nhiều chất khác nhau (quặng đa kim) qua sàng, tuyển, phân loại mà không xác định được sản lượng từng chất có trong tài nguyên khai thác (quặng) thì sản lượng tài nguyên tính thuế được xác định đối với từng chất căn cứ sản lượng tài nguyên thực tế khai thác (quặng) và tỷ lệ của từng chất có trong tài nguyên. Tỷ lệ từng chất có trong tài nguyên được xác định theo mẫu tài nguyên khai thác đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền kiểm định và phê duyệt.

3. Đối với tài nguyên khai thác không bán ra mà phải qua sản xuất, chế biến mới bán ra (tiêu thụ trong nước hoặc xuất khẩu) thì sản lượng tài nguyên tính thuế được xác định như sau:

Đối với tài nguyên khai thác không bán ra mà phải qua sản xuất, chế biến mới bán ra (tiêu thụ trong nước hoặc xuất khẩu) thì sản lượng tài nguyên tính thuế là sản lượng tài nguyên khai thác được xác định bằng cách quy đổi từ sản lượng sản phẩm sản xuất trong kỳ để bán ra theo định mức sử dụng tài nguyên tính trên một đơn vị sản phẩm. Định mức sử dụng tài nguyên tính trên một đơn vị sản phẩm do NNT kê khai căn cứ dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt, tiêu chuẩn công nghệ thiết kế để sản xuất sản phẩm đang ứng dụng

4. Đối với nước thiên nhiên dùng cho sản xuất thuỷ điện thì sản lượng tài nguyên tính thuế là sản lượng điện của cơ sở sản xuất điện bán cho bên mua điện theo hợp đồng mua bán điện hoặc sản lượng điện giao nhận trong trường hợp không có hợp đồng mua bán điện được xác định theo hệ thống đo đếm đạt tiêu chuẩn đo lường chất lượng Việt Nam, có xác nhận của bên mua, bên bán hoặc bên giao, bên nhận.

5. Đối với nước khoáng thiên nhiên, nước nóng thiên nhiên, nước thiên nhiên tinh lọc đóng chai, đóng hộp, nước thiên nhiên dùng cho sản xuất, kinh doanh thì sản lượng tài nguyên tính thuế được xác định bằng mét khối (m3) hoặc lít (l) theo hệ thống đo đếm đạt tiêu chuẩn đo lường chất lượng Việt Nam.

6. Cơ chế phối hợp giữa Cơ quan thuế, Cơ quan Tài nguyên và môi trường để quản lý hoạt động khai thác tài nguyên tại địa phương như sau:

Căn cứ kê khai của NNT về sản lượng tài nguyên thực tế khai thác trong năm theo từng mỏ tại Bảng kê được nộp cùng với Tờ khai quyết toán thuế tài nguyên khi kết thúc năm tài chính, trong vòng 05 ngày làm việc, cơ quan thuế có trách nhiệm chuyển cơ quan Tài nguyên và Môi trường thông tin chi tiết về sản lượng khai thác tài nguyên trong năm theo từng mỏ của các đơn vị trong địa bàn.

7. Trường hợp trên địa bàn có doanh nghiệp khai thác, xuất khẩu sản phẩm tài nguyên, cơ quan thuế thực hiện xác định sản lượng sản phẩm tài nguyên thực tế xuất khẩu trên Tờ khai Hải quan theo cơ chế trao đổi thông tin tại Quyết định số 574 QĐ/BTC ngày 30/3/2015 của Bộ Tài chính để quy đổi ra sản lượng sản phẩm tài nguyên sản xuất và thực hiện đối chiếu với sản lượng tài nguyên trên Tờ khai quyết toán thuế tài nguyên của doanh nghiệp."