Thứ Tư, 30 tháng 12, 2015

Quy định về doanh thu tính thuế nhà thầu đối với trường hợp nhà thầu nước ngoài giao thầu cho nhà thầu phụ.

Quy định tại điều 12, thông tư 103/2014/TT-BTC về thuế GTGT đối với nhà thầu:
“b.2) Trường hợp Nhà thầu nước ngoài ký hợp đồng với Nhà thầu phụ Việt Nam hoặc Nhà thầu phụ nước ngoài thực hiện nộp thuế theo phương pháp kê khai hoặc Nhà thầu phụ nước ngoài nộp thuế theo phương pháp hỗn hợp để giao bớt một phần giá trị công việc hoặc hạng mục cho nhà thầu phụ được quy định tại Hợp đồng nhà thầu ký với Bên Việt Nam và danh sách các Nhà thầu phụ Việt Nam, Nhà thầu phụ nước ngoài thực hiện phần công việc hoặc hạng mục tương ứng được liệt kê kèm theo Hợp đồng nhà thầu thì doanh thu tính thuế GTGT của Nhà thầu nước ngoài không bao gồm giá trị công việc do Nhà thầu phụ Việt Nam hoặc Nhà thầu phụ nước ngoài thực hiện.
b) Xác định tỷ lệ % để tính thuế GTGT trên doanh thu đối với một số trường hợp cụ thể:
b.1) Đối với các hợp đồng nhà thầu, hợp đồng nhà thầu phụ bao gồm nhiều hoạt động kinh doanh khác nhau hoặc một phần giá trị hợp đồng không thuộc diện chịu thuế GTGT, việc áp dụng tỷ lệ % để tính thuế GTGT trên doanh thu khi xác định số thuế GTGT phải nộp căn cứ vào doanh thu tính thuế GTGT đối với từng hoạt động kinh doanh do Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài thực hiện theo quy định tại hợp đồng nhà thầu, hợp đồng nhà thầu phụ. Trường hợp không tách riêng được giá trị từng hoạt động kinh doanh thì áp dụng tỷ lệ % để tính thuế GTGT trên doanh thu cao nhất đối với ngành nghề kinh doanh cho toàn bộ giá trị hợp đồng."
Quy định tại điều 13, thông tư 103/2014/TT-BTC về tỷ lệ thuế TNDN đối với thuế nhà thầu đối với ngành kinh doanh như sau: thương mại: 1%, dịch vụ 5%, xây dựng lắp đặt không bao thầu NVL là 2%
--> Do đó, trường hợp nhà thầu nước ngoài thực hiện hợp đồng giao lại một phần giá trị công trình cho nhà thầu phụ Việt Nam hoặc nước ngoài và danh sách các nhà thầu phụ được liệt kê kèm theo hợp đồng tổng thầu, thì:
- Doanh thu tính thuế TNDN của nhà thầu nước ngoài không bao gồm phần giao thầu phụ.
- Tỷ lệ % thuế TNDN tính trên doanh thu: 1% đối với doanh thu từ hoạt động thương mại, 5% đối với hoạt động cung cấp dịch vụ

Thứ Hai, 28 tháng 12, 2015

Chi phí lãi vay để đầu tư khi DN vẫn đang tồn tiền mặt tại quỹ có được xem là chi phí hợp lý không?


Căn cứ vào công văn 432/TCT-CS ngày 29/01/2011 về chi phí lãi vay:
“Nếu đã góp đủ vốn điều lệ có hoạt động đầu tư vốn vào công ty khác bằng nguồn vốn chủ sở hữu và các nguồn vốn nhàn rỗi khác (mà không sử dụng vốn vay ngân hàng); đồng thời công ty cũng vay ngân hàng để phục vụ cho các dự án hoạt động sản xuất kinh doanh cụ thể (không sử dụng cho hoạt động đầu tư vốn vào Công ty khác) thì khoản vốn vay ngân hàng được tính vào chi phí hợp lý nếu có đủ hóa đơn, chứng từ và mức lãi suất phù hợp với quy định của Luật thuế TNDN.”

Quy định tại công văn 2389/TCT-CS hướng dẫn về hướng dẫn về chi phí lãi vay khi tồn quỹ tiền mặt như sau:
Để chi phí lãi vay khi tồn quỹ tiền mặt, tiền gửi tương đương với số tiền đi vay thì doanh nghiệp cần phải chứng minh khoản vay này có các yếu tố sau:

– Khoản chi trả tiền lãi vay có thực.

– Khoản chi trả lãi tiền vay nếu khoản chi này có đầy đủ hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật.

– Khoản chi trả lãi tiền vay phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.

– Các trường hợp không được tính vào chi phí được trừ khi tính thuế TNDN:

+ Khoản chi trả lãi tiền vay dùng để góp vốn điều lệ;

+ Khoản chi trả lãi tiền vay tương ứng với phần vốn điều lệ đã đăng ký còn thiếu theo tiến độ góp vốn ghi trong điều lệ của doanh nghiệp;

+ Khoản chi trả lãi tiền vay vốn sản xuất kinh doanh của đối tượng không phải là tổ chức tín dụng hoặc tổ chức kinh tế vượt quá 150% mức lãi suất cơ bản do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm vay;

Ngoài ra, Doanh nghiệp cần phải có giải trình và chứng minh cho cơ quan thuế về số tiền mặt tồn quỹ, số dư tiền gửi ngân hàng tại thời điểm vay đã có kế hoạch thực hiện ngay trong thời gian sắp tới.

Nếu doanh nghiệp không giải trình được lượng tiền mặt, tiền gửi ngân hàng tồn quỹ có kế hoạch sử dụng ngay trong thời gian tới thì doanh nghiệp sẽ không được tính vào chi phí được trừ hoặc giá trị của khoản đầu tư.

Thứ Tư, 16 tháng 12, 2015

Các quy định về việc thực hiện các giao dịch điện tử trong lĩnh vực Thuế

Đây là một trong 4 nguyên tắc giao dịch điện tử trong lĩnh vực thuế được quy định tại Thông tư số 110/2015/TT-BTC do Bộ Tài chính ban hành ngày 28/7/2015:

- Có chứng thư số đang còn hiệu lực do tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng cấp, hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp, cơ quan nhà nước có thẩm quyền công nhận, trừ một số trường hợp sau: Người nộp thuế là cá nhân được sử dụng mã xác thực giao dịch điện tử trong trường hợp chưa được cấp chứng thư số; Người nộp thuế thực hiện đăng ký thuế và cấp mã số thuế theo quy định tại Điều 19 Thông tư này; Người nộp thuế khi thực hiện thủ tục nộp thuế điện tử bằng giao dịch với ngân hàng thông qua các hình thức thanh toán điện tử (Internet, Mobile, ATM, POS và các hình thức thanh toán điện tử khác) mà ngân hàng có quy định khác.

- Người nộp thuế phải có khả năng truy cập và sử dụng mạng Internet; có địa chỉ thư điện tử, có số điện thoại di động (đối với cá nhân chưa được cấp chứng thư số) đã đăng ký sử dụng để giao dịch với cơ quan thuế.

- Người nộp thuế được đăng ký nhiều chứng thư số cho một hoặc nhiều thủ tục hành chính thuế; đăng ký nhiều tài khoản ngân hàng để thực hiện nộp thuế điện tử; đăng ký một số điện thoại di động để nhận mã xác thực giao dịch điện tử qua “tin nhắn”; đăng ký một địa chỉ thư điện tử chính thức để nhận tất cả các thông báo trong quá trình thực hiện giao dịch điện tử với cơ quan thuế

- Với mỗi thủ tục hành chính thuế người nộp thuế được đăng ký thêm một địa chỉ thư điện tử.
__________________

Giải pháp:

Hiện tại các giao dịch điện tử đang được bắt buộc thực hiện, do đó các Doanh nghiệp phải tuân thủ theo đúng các quy định về giao dịch điện tử.